Mục tiêu và Nội dung CTGD trẻ mẫu giáo bé Skip to content
Mục tiêu và Nội dung CTGD trẻ mẫu giáo bé In Email
Thứ năm, 03 Tháng 11 2011 16:37

                                                            MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 – 4 TUỔI

I.      Phát triển thể chất:

- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động. Vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.

- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.

- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.

- Có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

II. Phát triển nhận thức:

- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh.

- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.

- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành độn, hình ảnh, lời nói,…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.

- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

III. Phát triển ngôn ngữ:

- Có klhả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày.

- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,…)

- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày.

- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp độ tuổi.

- Có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết.

IV. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:

- Có ý thức về bản thân.

- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.

- Có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.                                                                   

- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

V. Phát triển thẩm mỹ:

- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.

- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.

- Yêu thích, hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật.

 

                                                                            NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 – 4 TUỔI

                I. Giáo dục phát triển thể chất

1.     Phát triển vận động:

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Hô hấp: Hít vào, thở ra

- Tay:

+ Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên

+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

- Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước.

+ Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

- Chân:

+ Bước lên phía trước, bước sang ngang, ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

+ Co duỗi chân.

- Thực hiện được đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

2. Tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

- Đi và chạy:

+ Đi kiễng gót.

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

+ Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

+ Đi trong đường hẹp.

- Bò, trườn, trèo:

+ Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

+ Bò chui qua cổng.

+ Trườn về phía trước.

+ Bước lên, xuống bục cao 30cm

- Tung, ném, bắt:

+ Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.

+ Ném xa bằng một tay.

+ Ném trúng đích bằng 1 tay.

+ Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc, hàng ngang.

- Bật, nhảy:

+ Bật tại chỗ.

+ Bật về phía trước

+ Bật xa 20-25cm

- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

+ Đi hết đoạn đường hẹp (3m. 0,2m)

+ Đi kiễng gót liên tục 3m.

- Kiểm soát được vận động:

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.

+ Chạy liên tục trong đường dích dắc (qua 3-4 điểm không chệch ra ngoài

- Phối hợp tay mắt trong vận động:

+ Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liên tục không rơi bóng (khoảng cách 2,5m)

+ Tự đập bắt bóng được 3 lần liên tục (đường kính bóng 18cm)

- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

+ Chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng.

- Ném trúng đích ngang (xa 1,5m)

- Bò trong đường hẹp (3m. 0,4m) không chệch ra ngoài.

 

 

3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay

- Đan, tết

- Xếp chồng các hình khối.

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút.

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

- Cài, cởi cúc.

- Thực hiện được các vận động:

+ Xoay tròn cổ tay.

+ Gập, đan ngón tay vào nhau.

- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:

+ Vẽ được hình tròn theo mẫu.

+ Cắt thẳng được một đoạn 10cm.

+ Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.

+ Tự cài, cởi cúc.

 

2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe

- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng, đủ chất.

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì,…)

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau,…)

- Biết tên một số mõn ăn hằng ngày: trứng, cá kho, canh rau,…

- Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

- Làm quen cách chải răng, lau mặt.

- Tập rửa tay bằng xà phòng.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, xúc miệng.

+ Tháo tất, cởi quần áo.

- Sử dụng bát, thĩa, cốc đúng cách.

3. Giữ gìn sức khỏe và an toàn.

 

 

 

 

 

Phòng tránh nguy hiểm.

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

- Nhận biết trang phục theo thời tiết.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm.

 

 

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đun sôi…

- Cố một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

+ Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi giày dép,…

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh 1 số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp, phích nước nóng,…) khi được nhắc nhở.

- Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ ao, bể nước, giếng, hố vôi,…) khi được nhắc nhở.

- Biết tránh 1 số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cười đùa khi ăn uống. Không tự lấy thuốc uống.

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi nhà, trường lớp.

 

II. Giáo dục phát triển nhận thức

1.     Khám phá khoa học

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Các bộ phận của cơ thể con người.

- Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

- Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng:

+ Quan tâm, hứng thú với các SVHT gần gũi như chăm chú quan sát SVHT, hay đặt câu hổi về đối tượng.

+ Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ… để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.

+ Làm thử nghiệm đơn giản với sự hướng dẫn của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng (ví dụ: thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi)

+ Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo  như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng.

+ Phân loại các đối tượng theo 1 dấu hiệu nổi bật.

- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của SVHT quen thuộc khi được hỏi và giải quyết vấn đề đơn giản.

- Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau

+ Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo

+ Thể hiện 1 số điều quan sát được qua hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình. Ví dụ chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như nấu ăn giống mẹ, khám bệnh giống bác sĩ). Hát các bài về cây, con vật… Vẽ, xé dán, nặn con vật, đồ dùng đồ chơi đơn giản.

2. Đồ vật:

- Đồ dùng, đồ chơi

- Phương tiện giao thông

 

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.

3. Động vật và thực vật

- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vât, cây, hoa, quả quen thuộc.

-Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.

4. Một số HTTN:

- Thời tiết, mùa.

 

- Ngày, đêm, mặt trăng, mặt trời

- Nước

 

- Không khí, ánh sáng.

- Đất, đá, cát, sỏi.

 

- Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ

- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

 

- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hằng ngày.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây.

- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hằng ngày

 

- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

 

2.   Khám phá xã hội

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng.

- Tên tuổi, giới tính của bản thân.

- Tên của bố mẹ, thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình.

- Tên trường, lớp, công việc của cô giáo.

- Tên các bạn, đồ dùng đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi.

- Nói được tên bố mẹ và các thành viên trong gia đình.

- Nói được địa chỉ gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Nói được tên trường lớp , cô giáo, bạn, đồ dùng dồ chơi trong lớp khi hỏi và trò chuyện.

2. Một số nghề trong xã hội

- Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến.

- Kể tên và được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng,… khi được hỏi, xem tranh.

3. Danh lam thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa

- Cờ tổ quốc, tên di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương.

- Kể tên 1 số ngày hội: Khai giảng, Tết Trung thu,… qua trò chuyện, xem tranh ảnh.

- Kể tên 1 vài danh lam thắng cảnh ở Hà Nội.

 

3.   Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

- Nhận biết 1 và nhiều.

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm.

- Tách 1 nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.

- So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

- Biết gộp và đếm 2 nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.

- Tách 1 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành 2 nhóm.

2. Xếp tương ứng

- Xếp tương ứng 1 – 1, ghép đôi.

- Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.

- So sánh 2 đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn-nhỏ hơn, dài hơn-ngắn hơn, cao hơn-thấp hơn, bằng nhau.

3. So sánh, sắp xếp theo qui tắc.

- So sánh 2 đối tượng về kích thước.

- Xếp xen kẽ.

4. Hình dạng.

- Nhận biết, gọi tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế.

- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép.

- Nhận dạng và gọi tên được các hình.

 

 

5. Định hướng trong KG và định hướng thời gian

- Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân.

- Sử dụng lời nói và hành động đểchỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.

 

III.   Giáo dục phát triển ngôn ngữ

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Nghe

- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi và quen thuộc

- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

Nghe các bài hát, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp độ tuổi.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản. Ví dụ: Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ.

-  Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đô fchơi, hoa quả…

- Lắng nghe và trả lời được câu của người đối thoại.

 

2. Nói

- Phát âm các tiếng của tiếng Việt

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào?

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Kể lại truyện đã được nghe (có sự giúp đỡ)

- Mô tả sự vật, tranh ảnh (có sự giúp đỡ)

- Kể lại sự việc.

- Đóng vai theo lời dẫn chuyện.

- Nói rõ các tiếng.

- Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…

- Sử dụng được câu đơn, câu ghép.

- Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như đi thăm ông bàm đi chơi, xem phim…

- Đọc thuộc thơ, ca dao, đồng dao…

- Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

- Bắt chước giọng nói của những nhân vật trong truyện.

- Sử dụng các từ: vâng ạ, dạ, thưa,…trong giao tiếp

- Nói đủ nghe, không nói lí nhí.

3. Làm quen với đọc, viết.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo GT: đường cho người đi bộ,…)

- Tiếp xúc với chữ, sách truyện.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Làm quen với cách đọc, viết tiếng Việt:

+ Hướng đọc, viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

+ Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu

- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc truyện”

- Giữ gìn sách.

- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

- Thích vẽ, viết nghệch ngoạc.

 

 

 

IV.  Giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Phát triển TC:

- Ý thức về bản thân

 

 

 

 

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.

 

- Tên, tuổi, giới tính.

- Những điều bé thích, không thích.

 

 

 

 

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giân) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, qua trò chơi, hát,vận động.

- Kính yêu Bác Hồ.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước.

 

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, khi trả lời câu hỏi.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,…)

 

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

 

- Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.

- Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.

2. Phát triển kĩ năng xã hội:

- Hành vi và qui tắc ứng xử xã hội.

 

 

 

 

- Quan tâm đến môi trường.

Một số qui định ở lớp và gia đình (để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ)

- Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn)

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố mẹ, anh chị em ruột.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi đúng – sai, tốt – xấu.

 

- Tiết kiệm điện, nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

 

 

- Thực hiện được 1 số qui định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi biết cất xếp đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ, cô giáo.

- Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chú ý khi nghe cô, bạn nói.

- Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

- Bỏ rác đúng nơi qui định.

- Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.

 

 

V.  Giáo dục phát triển thẩm mỹ

Nội dung

Kết quả mong đợi

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp các sự vật, hiện tượngTN, cuộc sống và nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận cua rmình khi nghe âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật hiện tượng.

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp (về màu sắc, hình dáng,..) của các tác phẩm tạo hình.

2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)

- Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Hát đúng giai điệu, lời bài hát.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

- Sử dụng các nguyên liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.

- Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình.

- Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhip, vận động minh họa)

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản.

- Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn tạo thành sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

- Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình.

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

- Vận động theo ý thích khi hát, nghe bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

 

- Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Tạo ra sản phẩm tạo hình theo ý thích.

- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

 

 

Cập nhật ngày Thứ năm, 03 Tháng 11 2011 16:38
 
Anh cua be
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
CN Hai Ba Năm Sáu Bảy
30 1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31 1 2 3